Sau of là gì?

“Of”, “to” và “for” là các giới từ thông dụng ta gặp trong tiếng anh. Tuy nhiên, mỗi giới từ đều có đặc điểm và cách sử dụng khác nhau. Trong bài viết ngày hôm nay, chúng ta sẽ đi sâu vào tìm hiểu xem sau of là gì? Cách sử dụng giới từ of trong tiếng anh một cách chi tiết nhất. Mời bạn đọc cùng tham khảo.

Sau of là gì?

Of là giới từ thường, được sử dụng để chỉ lý lo hoặc nguyên nhân. Đứng sau of thường là danh từ hoặc cụm danh từ. Bên cạnh đó, of còn được liên kết cùng động từ và tính từ. 

Sau of thường là danh từ hoặc cụm danh từ

Cách sử dụng of trong tiếng anh

Chỉ sở hữu hoặc mối quan hệ

Ví dụ:

  • It is the second day of the month

=> Đó là ngày thứ hai của tháng.

  • This is the pencil of my mother

=> Đây là chiếc bút chì của mẹ tôi.

Chỉ nguồn gốc (made of something)

Ví dụ:

  • This shirt is made of fabric

=> Chiếc áo này được làm từ vải

  • The table is made of wood

=> Bàn được làm từ gỗ

Of + danh từ chỉ số lượng

Ví dụ:

  • He wants a cup of coffee

=> Anh ấy muốn một cốc cà phê

  • The number of people is decreasing

=> Số lượng người đang giảm

Of + type, kind, sort, genre để chỉ thể loại nào đó

Type: Of đi cùng type dùng để nói về đặc điểm riêng nào đó của một nhóm nhỏ trong một tập của nhóm lớn. 

Kind: Of đi cùng kind được dùng đối với một nhóm lớn hoặc các nhóm có mối liên hệ gia đình trong tự nhiên.

Sort: Of đi cùng sort để nói về bản chất, tính cách hơn về nhận diện đặc điểm bên ngoài của người. Hay vật hoặc sự vật hiện tượng và có thể dùng trong trường hợp mang ý nghĩa không tích cực. Ngoài ra, sort of còn được dùng để diễn tả sự phân loại đối tượng, thường được sử dụng cho vật hoặc động vật hơn dùng cho người.

Genre: Of đi cùng genre thường được dùng cho các loại hình giải trí như phim, trò chơi, sách, vẽ tranh,…

Ví dụ:

  • They like this kind of movie

=> Họ thích thể loại phim này

  • What is your favorite film of the genre?

=> Thể loại phim mà bạn ưa thích là gì?

Sau of là các danh từ chỉ số lượng

Giới từ “Of” – /ɔv/ hoặc /əv/ được dùng để làm gì?

Chỉ nguồn gốc, giới thiệu về một sự liên quan đến cái gì đó.

Ví dụ:

  • She graduated in the summer of 2014

=> Cô tốt nghiệp vào mùa hè năm 2014

  • Papers are made of wood.

=> Giấy tờ được làm bằng gỗ

Được sử dụng để chỉ quan hệ với cái gì đó, quyền sở hữu một vật.

Ví dụ: 

  • He is the son of my sister.

=> Anh ấy là con trai của chị gái tôi.

Chỉ một số lượng hay một số cụ thể nào đó.

Ví dụ:

  • There was a large number of people attending the show.

=> Có rất đông người đến tham dự buổi biểu diễn

  • I drank three cups of milk.

=> Tôi đã uống ba cốc sữa

Một số ý nghĩa cụ thể của giới “of”

Để hiểu đơn giản “” là gì, bạn có thể tìm hiểu từng nghĩa cụ thể của giới từ này dưới đây. 

Mang nghĩa “của”: The story of Diep Lac Vo Tam – Truyện của Diệp Lạc Vô Tâm

Mang nghĩa “thuộc” hay “ở”: Mr. John of China – Ông John ở Trung Quốc

Mang nghĩa “về”: I think of my best friend – Tôi nghĩ về người bạn thân nhất của tôi.

Có thể hiểu “of” là “bằng” hay “làm bằng”: Papers are made of wood – Giấy được làm bằng gỗ.

“Of” cũng có nghĩa là “gồm” hoặc “có”: My team of eight – Nhóm tôi gồm có 8 người….

Bên cạnh đó, giới từ “of” còn có nghĩa là: từ, bởi, trong, khoảng cách, vào, khỏi, mất,… Trong mọi hoàn cảnh, mỗi vị trí khác nhau, “of” sẽ mang ý nghĩa khác nhau.

Vị trí của giới từ “of” trong câu

Để sử dụng thành thạo giới từ “of”, bạn cần biết vị trí của từ này trong câu. Cụ thể, trong tiếng anh, “of” có thể được đặt tại các vị trí sau:

  • Đứng trước một danh từ, định ngữ danh từ đó.
  • “Of” có thể đứng sau danh từ chỉ học vị
  • Hay đứng sau một động từ chỉ khứu giác
  • Đứng sau một tính từ chỉ tính chất
  • Giới từ “of” cũng có thể đứng sau danh từ chỉ tính chất
  • “Of” còn đóng vai trò là một hư từ.

Giới từ là gì?

Trong ngữ pháp tiếng Anh, giới từ (preposition) là từ hoặc nhóm từ được sử dụng trước danh từ hoặc đại từ để chỉ mối liên hệ giữa danh từ hoặc đại từ đó với các thành phần khác trong câu. Những từ đi sau giới từ thường là tân ngữ (Object), Verb + ing, Cụm danh từ …

Ví dụ: I go to the cinema on Saturday. 

=> “Saturday” chính là tân ngữ của giới từ “on”.

Giới từ là từ hoặc nhóm từ chỉ mối liên hệ giữa danh từ hoặc đại từ đó với các thành phần khác trong câu

Phân loại giới từ trong tiếng anh

Ngoài “of”, có rất nhiều giới từ được sử dụng trong tiếng Anh. Và dưới đây là các loại giới từ phổ biến, thường gặp nhất:

Giới từ chỉ thời gian: In, on, at, for, since, ago, before, to, pass, by…

Giới từ chỉ nơi chốn: Behind, before, next, under, below, over, above…

Giới từ chỉ chuyển động: Across, along,…

Giới từ chỉ mục đích/ chức năng: for, to, in order to, so as to (để)

Giới từ chỉ nguyên nhân: for, because of, owing to + V-ing/Noun (vì, bởi vì)

Giới từ chỉ tác nhân/ phương tiện: by (bằng/ bởi), with (bằng)

Giới từ chỉ sự đo lường, số lượng: by (theo/ khoảng)

Giới từ chỉ sự tương tự: like (giống)

Giới từ chỉ sự liên hệ/ đồng hành: with (cùng với)

Giới từ chỉ sự sở hữu: of (của), with (có)

Giới từ chỉ cách thức: in (bằng), with (với, bằng), by (bằng cách), without (không)

Trong tiếng anh, cụm giới từ là gì? 

Cụm giới từ (Prepositional phrase) là 1 nhóm từ bắt đầu bằng một giới từ. Sau giới từ thường là một cụm danh từ, đại từ, trạng từ, một cụm trạng từ (địa điểm hoặc thời gian), hay một danh động từ. Ít phổ biến hơn là một cụm giới từ, câu bắt đầu bằng V-ing hay một mệnh đề nào đó bắt đầu bằng câu hỏi wh.

Ví dụ:

  • Thành lập cụm giới từ từ giới từ + cụm danh từ: at a party…
  • Thành lập cụm giới từ từ giới từ + đại từ: with me…
  • Thành lập cụm giới từ từ giới từ + trạng từ: From there…

Đứng sau giới từ là từ loại gì?

Cụm từ sau giới từ thường sẽ là một trong các loại từ sau:

Cụm danh từ

Ví dụ: food, water, my first job, the younger sister, some students,…

Đại từ

Ví dụ: you, him, her, us, myself, theirs,…

Danh động từ V-ing

Ví dụ: swimming, walking, singing, fishing, dreaming, playing,…

Lưu ý: Cụm từ theo sau giới từ không được là mệnh đề

Ví dụ: some students are late, you went home, swimming is fun,…

Mặc dù những cụm từ này cũng bắt đầu bằng cụm danh từ, đại từ, danh động từ V-ing. Tuy nhiên phía sau đó còn có các động từ chia thì (is, are, went,…). Vì vậy đây là các mệnh đề có chứa cụm danh từ, đại từ, danh động từ V-ing, đóng vai trò là chủ ngữ trong mệnh đề.

Sau giới từ thường là cụm danh từ, đại từ, danh động từ V-ing

Từ những thông tin trên có thể thấy sau of có thể là danh từ hoặc một cụm danh từ. Hy vọng qua bài viết trên sẽ giúp bạn đọc hiểu hơn về các giới từ trong tiếng anh. Để biết thêm cách sử dụng các giới từ khác trong tiếng anh, các bạn hãy theo dõi camnangmayruaxe.info để cập nhật thêm nhiều kiến thức ngữ pháp tiếng anh hữu ích nhé!

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *